Sức khỏe môi trường & Biến đổi khí hậu
Đánh giá nhanh sau can thiệp về truyền thông thay đổi hành vi và phát triển thị trường vệ sinh tại tỉnh Hòa Bình
Đánh giá hiệu quả truyền thông thay đổi hành vi và phát triển thị trường vệ sinh tại 9 xã tỉnh Hòa Bình, do WSP/World Bank tài trợ.
Tổng quan dự án
- Lĩnh vực: Sức khỏe môi trường & Biến đổi khí hậu
- Thời gian: 02 - 03/2016
- Nhà tài trợ: WB
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Sức khỏe (CEHS)
- Địa bàn: 9 xã thuộc huyện Kim Bôi và Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Giới thiệu dự án
Dự án "Đánh giá nhanh sau can thiệp về truyền thông thay đổi hành vi và phát triển thị trường vệ sinh tại tỉnh Hòa Bình" được triển khai nhằm đánh giá hiệu quả của các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi (BCC) và phát triển chuỗi cung ứng vệ sinh trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Nghiên cứu tập trung đánh giá mức độ cải thiện tiếp cận và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, hiệu quả của mô hình truyền thông và phát triển cửa hàng tiện ích vệ sinh (CHTI), đồng thời phân tích các yếu tố thúc đẩy, rào cản và khả năng nhân rộng mô hình tại các khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Vai trò của CEHS
CEHS là đơn vị chủ trì thực hiện đánh giá cuối kỳ của chương trình. Trung tâm chịu trách nhiệm xây dựng phương pháp nghiên cứu, thiết kế bộ công cụ khảo sát, tổ chức điều tra định lượng và định tính, phân tích dữ liệu, đánh giá hiệu quả các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi và mô hình phát triển thị trường vệ sinh.
Hoạt động chính
- Rà soát tài liệu và số liệu của Chương trình trước và sau can thiệp.
- Khảo sát định lượng 801 hộ gia đình tại 9 xã can thiệp.
- Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với lãnh đạo ngành y tế, cán bộ y tế, tuyên truyền viên, chủ cửa hàng tiện ích vệ sinh, thợ xây và người dân.
- Đánh giá hiệu quả truyền thông thay đổi hành vi, hoạt động của mạng lưới cửa hàng tiện ích vệ sinh (CHTI) và chuỗi cung ứng sản phẩm vệ sinh.
- Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn, tính bền vững và khả năng nhân rộng mô hình.
Kết quả chính
- Khảo sát 801 hộ gia đình và hệ thống phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm đã cung cấp bộ bằng chứng toàn diện về hiệu quả của mô hình truyền thông và phát triển thị trường vệ sinh tại 9 xã can thiệp.
- 72% hộ gia đình đã tiếp cận thông tin về vệ sinh trong năm 2015; thông tin truyền thông bao phủ cả hộ nghèo và các nhóm dân tộc thiểu số.
- Tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh tại 9 xã tăng đáng kể so với khảo sát đầu kỳ, với mức cải thiện ở tất cả các nhóm thu nhập và nhóm dân tộc.
- Mô hình BCC kết hợp phát triển mạng lưới CHTI đã tạo nhu cầu rõ rệt đối với thị trường vệ sinh, đặc biệt tại các xã Bình Sơn, Vĩnh Tiến và Bao La.
- CEHS đề xuất điều chỉnh mô hình can thiệp theo ba mức độ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh (dưới 35%; 35–65%; trên 65%), đồng thời khuyến nghị tăng cường đào tạo tuyên truyền viên và phát triển cơ chế hỗ trợ tài chính.